Ung thư xương là một tình trạng hiếm gặp trong số nhiều loại bệnh ung thư. Nhưng điều đáng lo ngại là tỷ lệ người mắc bệnh này đang có xu hướng tăng dần. Đây là một căn bệnh có diễn biến thầm lặng và khi có biểu hiện rõ rệt thì tình trạng bệnh đã diễn tiến nặng hơn gây khó khăn trong việc điều trị. Vậy mức độ nguy hiểm của ung thư xương như thế nào? Có biện pháp để phòng tránh hay không? Cùng đi tìm lời giải đáp với bài viết sau:

1. Ung thư xương là gì?

Toàn bộ cơ thể con người có một bộ xương với hơn 200 chiếc xương có hình dạng và kích thước khác nhau. Các tế bào sống trong xương có thể kết nối với nhau nhờ vào một loại vật chất cứng như Canxi. Xương có cấu tạo rỗng, bên trong chứa một loại chất xốp gọi là tuỷ để sản sinh ra các tế bào máu.

bệnh ung thư xương là gì
Bệnh ung thư xương là mối hiểm họa hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm

Ung thư xương chính là tình trạng ung thư liên kết từ 3 tế bào gồm tế bào tạo sụn, tế bào tạo xương và tế bào liên kết của mô xương. Nguyên nhân hình thành do xuất hiện một khối u ác tính ở trong xương.

Đáng lo ngại là những khối u này thường phát triển rất mạnh và cạnh tranh với những mô xương lành. Mức độ trầm trọng của ung thư xương được nhận thấy khi chúng là “thủ phạm” lấy đi một bộ phận trên cơ thể người bệnh, thậm chí còn gây nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân.

1.1. Ung thư xương bao gồm những giai đoạn nào?

Dựa vào mức độ nguy hiểm và tình trạng từ nhẹ đến nặng mà ung thư xương được chia thành 2 giai đoạn chính:

Ung thư xương giai đoạn đầu

  • Giai đoạn I: phạm vi ung thư chỉ trong xương. Được xã định thuộc cấp độ nhẹ, không quá nguy hiểm đến tính mạng nếu được điều trị đúng cách.
  • Giai đoạn II: cấp độ trung bình, giới hạn ung thư vẫn phát triển vẫn là ở trong xương. Bệnh ở thời điểm vẫn có tiên lượng tương đối tốt.

Ung thư xương giai đoạn sau

  • Giai đoạn III: ung thư xương xuất hiện ở 2 hoặc nhiều vị trí khác nhau trên cùng một xương, lan ra bề mặt của xương nhưng chưa phát triển hay xâm lấn vào các hạch bạch huyết xung quanh xương hoặc các mô lân cận.
  • Giai đoạn IV: ung thư đã lan rộng từ xương ra các hạch bạch huyết, mạch máu lớn để di căn đến gan, não, phổi,…gây nguy hiểm cao đến tính mạng.

1.2. Phân loại ung thư xương:

  • Ung thư xương nguyên phát: Ung thư hình thành trong tế bào xương.
  • Ung thư xương thứ phát (chiếm tỷ lệ cao hơn): Ung thư không xuất phát từ trong xương mà do ung thư bắt dầu từ nơi khác của cơ thể rồi di căn đến xương.

1.3. Những vị trí thường mắc bệnh ung thư xương:

  • Bệnh Ung thư xương phổ biến ở vị trí “gần gối, xa khuỷu” (cũng có nghĩa là đầu trên xương chày, đầu dưới xương đùi, đầu trên xương cánh tay, đầu dưới xương quay)
  • Ngoài ra, xương dài, một số ở xương dẹt như xương chậu, xương bả vai cũng là những vị trí có nguy cơ cao mắc ung thư xương
Bác sĩ trao đổi với bệnh nhân
Nên thường xuyên khám sức khỏe định kỳ để có thể phát hiện ung thư sớm vì biểu hiện bệnh ban đầu rất khó nhận biết

1.4. Những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh:

Ung thư xương không chừa một ai, đặc biệt là những nhóm đối tượng sau:

  • Người có người thân trong gia đình mắc các hội chứng Li-Fraumeni, Rothmund-Thomson, u nguyên bào võng mạc…
  • Người mắc bệnh Paget xương: do rối loạn giữa quá trình tạo xương và hủy xương dẫn đến hình thành một tổ chức xương mới có cấu trúc bất thường.
  • Người có tiền sử phơi nhiễm phóng xạ.

2. Triệu chứng của bệnh ung thư xương

Ung thư xương cũng được xem là một chứng bệnh diễn tiến thầm lặng khi những dấu hiệu ban đầu, lúc mới khởi phát bệnh rất mờ nhạt, khó phân định đó chính là dấu hiệu của ung thư xương. Việc phát hiện sớm tình trạng bệnh chính là thời điểm vàng nâng cao khả năng điều trị thành công.

Những biểu hiện của gây nguy cơ lớn do bệnh ung thư xương tùy thuộc vào tình trạng bệnh bao gồm:

  • Xuất hiện những cơn đau:

Đây là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ cao cơ thể đang mắc phải ung thư xương. Tuy nhiên, mọi người cần lưu ý kỹ và đi khám để nhận định. Vì trong giai đoạn đầu, cơn đau sẽ nhẹ, các cơn đau không liên tục.

Khi tình trạng bệnh diễn tiến nặng thì tần suất các cơn đau mới tăng dần. Thông thường, các cơn đau thường ập đến vào ban đêm, ảnh hưởng đến giấc ngủ, làm suy kiệt tinh thần. Tuy nhiên, bạn khó có thể xác định được vị trí chính xác của cơn đau.

  • Sưng hoặc nổi u cục:

Khối u xuất hiện ngay trong giai đoạn đầu của bệnh, bạn có thể dễ dàng nhận thấy khi sờ xương để biết xương bị biến dạng và bị sưng lên. Không dừng lại ở đó, nếu tiếp tục phát triển thì mô xương nhô ra ngoài, bề mặt trơn bóng hoặc lồi lõm bất thường. Bên cạnh đó, những khối u này sẽ gây ra cảm giác đau nhức và bứt rứt ở trong xương. Khối u khiến vùng da có màu hồng và ấm hơn những vùng khác.

  • Rối loạn chức năng xương:

Tình trạng sưng và những cơn đau gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới chức năng xương. Là mối nguy cơ gây ra các triệu chứng teo cơ tương ứng kèm theo.

  • Triệu chứng bị nén ép:

Nếu khối u phát triển trong khoang sọ và khoang mũi có thể gây chèn ép vào não và mũi. Từ đó gây áp lực não chậm chạp và phát sinh một số vấn đề về hô hấp.

Nếu khối u ở vùng chậu đè nén vào trực tràng, bàng quang và ruột.

Còn Khối u trong tủy đè nén vào cột sống khiến người bệnh có cảm giác bị tê liệt.

  • Cơ thể bị biến dạng:

Sự nguy hiểm của khối u phát triển mạnh sẽ ảnh hưởng đến hệ xương chi, gây ra dị tật, biến dạng cơ thể, các chi dưới có sự thay đổi bất thường.

  • Gãy xương:

Ung thư xương khiến xương bị yếu đi nên rất dễ bị gãy, có thể gây liệt chân khi xảy ra va chạm mạnh. Điều này làm hạn chế khả năng vận động của người bệnh.

  • Một số dấu hiệu bất thường khác

Ung thư xương không còn là là những cơn đau cố định một vị trí nữa, người bệnh sẽ thấy bất thường khi xuất hiện những dấu hiệu như khó ngủ, chán ăn, bơ phờ, xanh xao, sụt cân đột ngột, toát mồ hôi bất thường, sốt cao trong nhiều ngày không rõ nguyên nhân,…

  • Suy nhược cơ thể trầm trọng:

Tình trạng ung thư xương ở giai đoạn cuối thường làm tăng lượng Canxi trong máu. Khiến cơ thể gặp những vấn đề như mệt mỏi, chóng mặt, chán ăn, buồn nôn, táo bón, da xanh tái cho thấy cơ thể bị suy nhược nhanh chóng.

Ung thư xương không chỉ gây tổn hại nghiêm trọng đến xương mà có thể di căn sang các bộ phận khác. Một bộ phận có thể kể đến  như phổi. Hậu quả là gây ra tình trạng ho dai dẳng, khó thở, tràn dịch màng phổi. Còn khi khối u di căn lên gan gây vàng da, vàng mắt, gan to, nước tiểu sậm màu. Tùy vào cơ quan di căn đến mà có những biểu hiện khác nhau.

  • Các vết thương dễ bị nhiễm trùng

Khi bệnh nhân ung thư xương đã đến giai đoạn nặng, nếu có những vết thương thì cần chú ý cẩn thận vì nguy cơ bị nhiễm trùng và lâu lành sẽ cao hơn người bình thường do vi khuẩn.

triệu chứng của bệnh ung thư xương
Những triệu chứng của bệnh ung thư xương

3. Nguyên nhân dẫn đến ung thư xương là gì?

Hiện nay, Y học vẫn chưa xác định chính xác được nguyên nhân gây bệnh ung thư xương, tất cả chỉ được gọi là yếu tố nguy cơ.

  • Đa số do di căn từ vị trí khác của cơ thể như vú, phổi, tuyến giáp,…(ung thư thứ phát)
  • Do có một lỗi ADN làm cho các tế bào lớn lên và phân chia vượt ngoài khả năng tầm kiểm soát của cơ thể
  • Bức xạ ion hóa: do bệnh nhân thường xuyên phải tiếp xúc với ion hóa trong quá trình xạ trị, điều này có thể gây biến đổi các tế bào, dẫn đến tình trạng ung thư xương.
  • Chấn thương: sự va chạm mạnh hoặc những tác động từ bên ngoài có thể trở thành mối nguy cơ dẫn đến ung thư xương về sau.

4. Ung thư xương có thể được điều trị triệt để không?

Nỗi ám ảnh của người bệnh chính là nghe đến ung thư sẽ có tâm lý lo sợ vì mức độ nguy hiểm của chúng. Tuy nhiên, người bệnh ung thư xương vẫn có khả năng sống sót, niềm hy vọng càng cao nếu bệnh được phát hiện càng sớm và can thiệp biện pháp điều trị phù hợp. Và tỷ lệ bệnh nhân ung thư xương như vậy sống trên 5 năm có thể lên đến 80%.

4.1. Tiên lượng sống của ung thư xương

Tỷ lệ sống trên 5 năm của bệnh nhân ung thư phụ thuộc vào giai đoạn bệnh:

  • Giai đoạn 1: 80%
  • Giai đoạn 2: 70%
  • Giai đoạn 3: 60%
  • Giai đoạn 4: 20 – 50%

4.2. Các biện pháp được áp dụng vào điều trị ung thư xương

Những người có chung một tình trạng là ung thư xương, nhưng không có nghĩa là họ được điều trị theo những cách khác nhau. Việc chọn phương pháp điều trị thích hợp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố (loại ung thư, vị trí, giai đoạn ung thư và mức độ, cơ quan bị lây lan). Khi nghe đến điều trị ung thư xương, có lẽ mọi người sẽ nghĩ đến những biện pháp sau:

Phẫu thuật:

Phương pháp điều trị được áp dụng để loại bỏ những khối u (phương pháp điều trị triệt căn). Phẫu thuật dựa vào nguyên tắc lấy hết tổn thương ung thư và lấy rộng tổ chức cân cơ bị xâm lấn. Trong những trường hợp bệnh nặng, không thể bảo tồn phải cắt cụt chi để kiểm soát mức độ lây lan.

phẫu thuật bệnh ung thư xương
Phẫu thuật khi các phương pháp ngăn chặn bệnh ung thư xương khác không hiệu quả

Sử dụng hóa chất:

Đây là phương pháp sử dụng thuốc để triệt tiêu các tế bào gây ung thư. Có thể điều trị trước phẫu thuật làm khối u ngừng phát triển và nhỏ lại dần. Biện pháp có thể được áp dụng sau phẫu thuật làm tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại cũng như loại trừ khả năng bệnh tái phát.

Xạ trị

Xạ trị tức là sử dụng tia xạ làm tế bào ung thư bị tổn thương và ngừng phát triển. Có thể xạ trị triệu chứng chống đau, chống dẫn đến tình trạng gãy xương.

4.3. Y học Cổ truyền cải thiện ung thư như thế nào?

Y học Cổ truyền cải thiện bệnh ung thư xương
Y học Cổ truyền cải thiện bệnh ung thư xương bằng cách nâng cao sức khỏe và phối hợp cùng với Y học hiện đại trong quá trình điều trị bệnh

Bạn đã sai lầm khi ung thư xương chỉ có thể được cải thiện hoàn toàn là dựa vào Y học hiện đại. Thực tế, các biện pháp như dùng thuốc, xoa bóp bấm huyệt, châm cứu trong Y học Cổ truyền cũng có tác dụng tích cực đến tình trạng bệnh. Thậm chí, việc phối hợp hai lĩnh vực Y học còn mang đến hy vọng cho người bệnh ung thư. Y học Cổ truyền thực hiện điều này bằng cách:

  • Nâng cao sức khoẻ người bệnh, ngăn chặn và cải thiện suy kiệt do ung thư. Những phương pháp được dùng gồm bổ khí, bổ huyết, bổ âm, bổ dương,…Có rất nhiều bài thuốc được áp dụng cho từng trường hợp bệnh.
  • Hạn chế sự tiến triển của khối u, giảm đau, hỗ trợ điều trị tác dụng phụ của các liệu pháp hoá, xạ, phẫu trị trong ung thư, các phép được dùng như tiêu đàm, nhuyễn kiên, hành khí, hoạt huyết, khử ứ, tiêu độc, thanh nhiệt.

5. Nên làm gì để phòng ngừa ung thư xương?

Hãy rèn luyện, bồi bổ để hệ thống xương khớp của bạn khỏe mạnh, đủ khả năng chống chọi với những tác nhân gây bệnh ung thư xương. Để làm được điều này, chúng ta kể cả những bệnh nhân hãy chủ động phòng chống, ngăn ngừa tái phát với những cách sau:

rèn luyện sức khỏe để phòng chống bệnh ung thư xương
Tham gia rèn luyện sức khỏe để phòng chống bệnh ung thư xương
  • Duy trì chế độ dinh dưỡng khoa học: chú ý bổ sung đầy đủ các chất Canxi, Magie và Stronti, giảm lượng chất béo, tăng cường trái cây, rau xanh, ăn nhiều cá.
  • Tránh ra những chất kích thích, giải tỏa căng thẳng,…
  • Hạn chế tiếp xúc với môi trường không khí bị ô nhiễm và tia UV.
  • Tập thể dục thể thao thường xuyên nâng cao sức đề kháng, giúp hệ thống xương luôn linh hoạt,  chắc khỏe.
  • Tránh tiếp xúc với hóa trị và xạ trị.
  • Cảnh giác với nguy cơ mắc bệnh như dấu hiệu của bệnh, tiền sử bệnh gia đình để có tinh thần chuẩn bị, tầm soát bệnh kịp thời.

Nếu trường hợp không may mắc bệnh, bạn vẫn có cơ hội được cải thiện khi duy trì một lối sống lành mạnh cùng tham gia tích cực điều trị, sinh hoạt, dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ cùng tinh thần lạc quan sẽ có tác động tích cực đến tình trạng bệnh. Đừng bao giờ từ bỏ khi còn có thể!

 

Bệnh ung thư xương là một tình trạng hiếm gặp nhưng chưa bao giờ khiến chúng ta không khỏi lo lắng. Bởi mức độ nguy hiểm của bệnh này có thể ảnh hưởng đến tính mạng của con người. Tuy không chắc chắn sẽ tránh mối nguy cơ mắc bệnh, nhưng mọi người có thể giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh bằng một lối sống lành mạnh, thăm khám sức khỏe định kỳ. Hãy làm giảm thiểu tỷ lệ người mắc bệnh ung thư xương đang tăng cao hiện nay.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *